banner vietcomtoday.com

Nhật Bản

    Ngày đăng: 10/07/2017 10:32

Ngữ pháp N5: Bài 1 わたしはクオンです

    Vietcomtoday - Sau khi học xong bảng chữ cái, chúng ta sẽ bắt đầu vào học những mẫu câu cơ bản nhất của tiếng Nhật như giới thiệu tên, tuổi, nghề nghiệp,...

1. わたし は クオンです (Tôi là Cường)

- Đây là mẫu khẳng định

Danh từ 1 は Danh từ 2 です

れい(Ví dụ)

-わたし は クオンです。( Tôi là Cường.)

-ミラーさん は エンジニアです。 ( Anh Mira là kỹ sư.)

-山田(やまだ)さん は がくせいです。( Anh Yamada là học sinh.)

a, Trợ từ 「は」 dùng để biểu thị danh từ đứng trước nó là chủ đề của câu. Người nói đặt 「は」 trước chủ đề mà mình muốn nói đến và lập thành câu bằng cách thêm vào sau 「は」 những thông tin cần thiết.

- は đọc là /wa/

b, です

- được đặt đằng sau danh từ làm vị ngữ để biểu thị sự phán đoán hay khẳng định

- biểu thị sự lịch sự của người nói với người nghe

- thay đổi hình thức trong trường hợp của câu phủ định hoặc thời quá khứ

2.やまださんは せんせいじゃありません。

- Câu phủ định: đổi đuôi です thành じゃありません

れい:

-わたしは ぎんこういん じゃありません。(Tôi không phải là nhân viên ngân hàng.)

-ちちは けんきゅうしゃ じゃありません。(Bố tôi không phải là nhà nghiên cứu.)

-マルコちゃんは 5さい じゃありません。(Bé Maruko không phải là 5 tuổi.)

3.Câu hỏi (thêm か vào cuối câu)

- Chúng ta thêm trợ từ か vào cuối câu và đọc với giọng cao hơn

a, Câu hỏi có/không

-あなたは ちゅうごくじん です か。(Bạn có phải là người Trung Quốc không)

…はい、ちゅうごくじん です(Vâng, tôi là người Trung Quốc)

-山田(やまだ)さんは エンジニア です か。(Anh Yamada có phải là kỹ sư không?)

…いいえ、エンジニア じゃありません。けんきゅうしゃ です。

(Không, anh đó không phải là kỹ sư. Tôi là nhà nghiên cứu.)

b, Câu hỏi có từ để hỏi

-やまださんは なんさい ですか。(Anh Yamada bao nhiêu tuổi?)

…21さい です。(Tôi 21 tuổi)

-あのかたは どなた ですか。(Người vị đó là ai?)

…たなかせんせいです。(Đó là thầy Yamada)

4. Trợ từ も (cũng)

- も được dùng để diễn tả chủ đề của câu giống như với danh từ tương ứng ở câu trước.

れい:

-ランさんはかいしゃいんです。さん かいしゃいんです。

(Anh Mira là nhân viên công ty. Anh Minh cũng là nhân viên công ty.

5 . Danh từ 1 の Danh từ 2

- nối hai danh từ với nhau. Trong đó danh từ 1 bổ nghĩa cho danh từ 2. Trong bài hôm nay chúng ta có thể dịch là “của (chỉ sự sở hữu)”

例:-わたしは ハノイだいがくの がくせいです。

(Tôi là sinh viên trường đại học Hà Nội.)

Bài học được Vietcomtoday biên soạn theo giáo trình Mina no Nihongo.  

Vietcomtoday

Tư vấn trực tuyến

    Hotline: 0327.26.27.28

Thống kê

Tổng truy cập

1.114.903

Đang xem

13

    Phản hổi - Đánh giá