banner vietcomtoday.com

Nhật Bản

    Ngày đăng: 12/07/2017 11:49

Ngữ pháp N5: Bài 4 Bây giờ là mấy giờ?

    Vietcomtoday - Cách hỏi giờ và nói giờ trong tiếng Nhật.

1. 今(いま)-時(じ)-分(ふん)です (Bây giờ  ~giờ ~phút)

 Để biểu thị thời gian, chúng ta chỉ cần thêm số đếm vào trước danh từ chỉ thời gian. 分 được đọc là ふん với các số đếm 2, 5, 7, 9 và được đọc là ぷん với các số đếm 1, 3, 4, 6, 8 và 10. Trước ぷん 1, 6, 8, 10 được đọc tương ứng là いっ、ろっ、はっ、じゅっ/じっ.

 Để hỏi về thời gian chúng ta dùng なん đặt trước danh từ chỉ thời gian (なんじ: mấy giờ、なんぷん: mấy phút)

れい:

-いま なんじ ですか? … 7時(じ)10(じゅっ)分(ぷん) です。

( Bây giờ là mấy giờ? … 7 giờ 10 phút)

-ニューヨークは なんじ ですか?…ごぜん 4(よ)時(じ) です。

(Ở New York bây giờ là mấy giờ? … 4 giờ sáng)

2. Động từ ます

- Động từ ます cấu thành vị ngữ của câu.

- Động từ ます thể hiện thái độ lịch sự của người nói với người nghe.

れい:

-わたしは まいにち べんきょう します。(Tôi học hàng ngày)

3. Động từ ます/ません/ました/ませんでした.

a, Động từ ます dùng để nói về một thói quen trong hiện tại hoặc một sự thật nào đó, đồng thời cũng được dùng để nói về một sự việc nào đó sẽ xảy ra trong tương lai. Thể phủ định và thời quá khứ được trình bày lại như sau

  Hiện tại/ Tương lai Quá khứ
Khẳng định (おき) ます (おき) ました
Phủ định (おき) ません (おき) ませんでした

 れい:

-まいあさ、6じに おきます. (Hằng sáng tôi dậy vào lúc 6 giờ.)

-あした 6じに おきます。(Ngày mai tôi sẽ dậy lúc 6 giờ.)

-けさ、6じに おきました。(Sáng nay tôi đã dậy lúc 6 giờ.)

b, Thể nghi vấn của câu động từ cũng tương tự như câu danh từ, tức là chúng ta không thay đổi trật tự câu mà chỉ thêm trợ từ か vào cuối câu. Từ nghi vấn được thay vào vị trí của thành phần câu muốn hỏi (thay từ hỏi vào vị trí cần hỏi)

れい:

-きのう、べんきょう しましたか。(Hôm qua bạn có học không?)

…はい、べんきょう しましたか。(Có, hôm qua tôi có học.)

…いいえ、べんきょう しませんでした. (Không, hôm qua tôi không học.)

4. Danh từ(thời gian)に Động từ

 Khi muốn nói về thời điểm mà một hành động nào đó xảy ra, chúng ta thêm trợ từ に vào sau danh từ chỉ thời gian. Dùng に đối với những hành động diễn ra trong thời gian ngắn. に được dùng khi danh từ chỉ thời gian có con số đi kèm, và không dùng trong thời gian không có con số đi kèm. Tuy nhiên đối với trường hợp của thứ trong tuần thì có thể dùng hoặc không. 

れい:

- 6じに おきます。(Tôi dậy lúc 6 giờ.)

- きのう 12じに ねました. (Hôm qua tôi đã ngủ lúc 12 giờ.)

5. Danh từ 1 から Danh từ 2 まで ( ~ từ ~ đến)

a, から biểu thị điểm bắt đầu của thời gian hoặc địa điểm, còn まで biểu thị điểm kết thúc của thời gian và địa điểm

-8じはんから ごご5じまで はたらきます。(Tôi làm việc từ 8 giờ rưỡi đến 5 giờ)

-うち から かいしゃ まで 25分 かかります。(Từ nhà tới công ty đi mất 25 phút)

b, から và まで không nhất thiết phải đi kèm với nhau, mà có thể dùng riêng biệt

-きのう 8じから べんきょうします。(Hôm qua tôi học từ 8 giờ.)

c, Có thể dùngです với ~ から, ~ まで và ~ から ~ まで.

-かいしゃは ごぜん7じはんから ごご4じはんまでです。

(Công ty làm việc từ 7 giờ 30 phút tới 4 giờ 30 phút.)

6. Danh từ 1 と Danh từ 2

Khi nối hai danh với nhau dùng trợ từ と (và)

れい:

-だいがくの やすみは 土曜日(どようび)と 日曜日(にちようび)です。

(Trường học nghỉ vào thứ 7 và chủ nhật.)

Bài học được Vietcomtoday biên soạn theo giáo trình Mina no Nihongo. Chúc các bạn có những giây phút học tập hiệu quả. 

Vietcomtoday

Tư vấn trực tuyến

    Hotline: 0327.26.27.28

Thống kê

Tổng truy cập

1.114.906

Đang xem

13

    Phản hổi - Đánh giá