banner vietcomtoday.com

Nhật Bản

    Ngày đăng: 20/07/2017 14:46

Ngữ pháp N5: Bài 8 日本語は むずかしいですが, おもしろいです.

    Vietcomtoday - Bài hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu làm quen với tính từ trong tiếng Nhật , trong Tiếng Nhật có hai loại tính từ :  tính từ đuôi いvà  tính từ đuôi な , dùng để bổ nghĩa cho danh từ hoặc dung làm vị ngữ trong câu.

1. Danh từ は Tính từ đuôi / Tính từ đuôi い です

* Thể khẳng định

Trong mẫu câu này, từ ですđặt ở cuối câu biểu thị thái độ lịch sự của người nói đối với người nghe. Khi đó đối với tính từ đuôi な ta bỏ な, tính từ đuôi い thì ta giữ nguyên い

れい

ーミラーさんは ハンサム です。(Anh Mira đẹp trai.)

―この 自転車は あたらしい です。(Chiếc xe đạp này mới)

* Thể phủ định

a, Tính từ đuôi  じゃありません

Thể phủ định của tính từ đuôi  です là tính từ đuôi  じゃ ありません

れい:

ーこのかばんは べんりじゃありません。(Chiếc cặp đó không tiện lợi.)

ーハノイは しずかじゃありません。(Hà Nội không yên tĩnh.)

b, Tính từ đuôi い (~い) です thành ~くないです

Thể phủ định của tính từ đuôi い được tạo thành bằng cách thay đuôi い bằng くないです

れい:

ー日本語は むずかしくない です。(Tiếng Nhật không khó.)

ー会社の食堂は たかくない です。(Nhà ăn của công ty không đắt.)

ーえいがは おもしろくない です。(Phim không thú vị.)

Thể phủ định của いいですよくないです

2. Tính từ đuôi な/ Tính từ đuôi い + Danh từ

Tính từ được đặt trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ. Đối với tình từ đuôi な thì để ở dạng có な trước danh từ.

れい

ーつめたい 牛乳を のみました。(Tôi đã uống sữa lạnh.)

ーベトナムは きれいな 国です。(Việt Nam là đất nước xinh đẹp.)

ーきのうのばん、ゆうめいな レストランで たべました。(Tối qua tôi đã ăn ở một nhà hàng nổi tiếng.)

ーIMCは あたらしい会社 です。(IMC là công ty mới.)

3. あまり và とても

a. あまり: được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể phủ định của tính từ có nghĩa là không...lắm. 

ーミンさんはあまりハンサムじゃありません。 (Anh Minh thì không được đẹp trai lắm.) 
ーこのたべものはあまりおいしくないです。 (Thức ăn này thì không được ngon lắm.) 

b. とても: được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể khẳng định của tính từ có nghĩa là rất..... 

ーこのうたは とてもすてきです。 (Bài hát này thật tuyệt vời)
ーこのじどうしゃは とてもたかいです。  (Chiếc xe hơi này thì rất đắt.) 



4. Danh từ は どうですか

Mẫu câu này dùng để hỏi về ấn tượng, ý kiến hoặc cảm tưởng của một ai đó về một việc gì đã làm, về một địa điểm đã đến thăm hay về một người đã gặp.

ー日本の地下鉄は どうですか。… とても べんりです。

(Tàu điện ngầm của Nhật Bản như thế nào vậy? ... Rất tiện lợi.)

ー仕事は どうですか。… 忙しいです。

(Công việc thế nào bạn? ... Công việc bận cậu à.) 
5. Danh từ は どんな Danh từ chung ですか
Cách dùng: Dùng để hỏi một nơi nào đó, hay một quốc gia nào đó, hay ai đó có tính chất như thế nào (tương tự như mẫu câu trên nhưng nhấn mạnh ý hơn) 
 
- ミンさんは どんなひと ですか?... ミンさんはしんせつなひとです 
(Anh Minh là một người như thế nào vậy ? ...Anh ấy là một người tử tế.) 
- ふじさんは どんなやま ですか? ふじさんは たかいやま です 
(Núi Phú Sĩ là một ngọn núi như thế nào vậy? ... Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.) 


Cần lưu ý là khi trong câu hỏi từ hỏi là どんな thì khi trả lời bắt buộc bạn phải có danh từ chung đi theo sau tính từ い hoặc な. 
6. どれ

Mẫu câu này dùng khi người nói muốn yêu cầu người nghe xác định một vật nào đó trong một nhóm từ hai vật trở lên

れい:

ランさんのかばんはどれですか? ...このあかい かばんです
(Cái cặp nào là của anh Lan vậy ? ...là cái cặp màu đỏ này đây)

7. そして
Cách dùng: そして là từ dùng để nối hai tính từ cùng ý (rẻ với ngon ; đẹp với sạch ; đắt với dở.....) với nhau, có nghĩa là không những... mà còn.... 
れい:
ホーチミンしは にぎやかです、そしてきれいです 
(Thành phố Hồ Chí Minh không chỉ nhộn nhịp mà còn sạch sẽ nữa.)



8. Câu 1 + が, Câu 2 
Cách dùng: Mẫu câu này trái ngược với mẫu câu trên là dùng để nối hai tính từ mà một bên là khen về mặt nào đó, còn bên kia thì chê mật nào đó (rẻ nhưng dở ; đẹp trai nhưng xấu bụng........). 

れい:
ベトナムのたべものはたかいですが、おいしいです 
(Thức ăn của Việt Nam tuy đắt nhưng mà ngon)

Bài giảng được Vietcomtoday biên soạn dựa theo giáo trình Mina no Nihongo. 

Vietcomtoday

Tư vấn trực tuyến

    Hotline: 0327.26.27.28

Thống kê

Tổng truy cập

1.114.928

Đang xem

10

    Phản hổi - Đánh giá